Chỉ đạo điều hành
Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 2
Hôm nay : 858
Tháng 12 : 1.595
Quý 4 : 45.411
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU PHẦN CHUNG DÀNH CHO CÁC PHIẾU

             HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU            

  PHẦN CHUNG DÀNH CHO CÁC PHIẾU

 

LỜI MỞ ĐẦU

Bộ luật Lao động được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013 gồm 17 chương và 242 điều.

Trong 242 điều của Bộ luật Lao động có 191 điều quy định điều chỉnh hành vi của người sử dụng lao động và người lao động, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: hợp đồng lao động; đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể; tiền lương; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; an toàn lao động, vệ sinh lao động; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; lao động đặc thù...

Ý nghĩa của việc ban hành và sử dụng phiếu tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp là nhằm hướng tới mục tiêu: Nâng cao ý thức chấp hành luật pháp về lao động của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và đổi mới hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực của thanh tra nhà nước về lao động. Chính vì vậy nội dung của phiếu tự kiểm tra chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: hợp đồng lao động; đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể; tiền lương; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; an toàn lao động, vệ sinh lao động; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; lao động đặc thù, tranh chấp lao động và nghĩa vụ báo cáo định kỳ của người sử dụng lao động.

Để giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận với phiếu tự kiểm tra, hiểu rõ hơn về các nội dung trong phiếu tự kiểm tra, qua đó để doanh nghiệp điền những thông tin chính xác, đúng theo nội dung yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động, Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành cẩm nang hướng dẫn ghi phiếu tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp.

HƯỚNG DẪN CÁCH GHI PHIẾU TỰ KIỂM TRA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên doanh nghiệp: Ghi theo quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

2. Loại hình doanh nghiệp: Ghi loại hình doanh nghiệp là “công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Riêng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thì ghi “công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (100% vốn nhà nước)”; đối với công ty cổ phần ghi là “công ty cổ phần”; đối với công ty hợp danh ghi là “công ty hợp danh”; đối với doanh nghiệp tư nhân ghi là “doanh nghiệp tư nhân”; đối với đơn vị là hợp tác xã ghi ở ô khác và nêu rõ là hợp tác xã.

3. Trụ sở chính của doanh nghiệp: Ghi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp tại Việt Nam, điện thoại, fax giao dịch của doanh nghiệp.

4. Ghi  số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư, ghi rõ tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, ngày tháng năm cấp lần đầu và ngày tháng năm lần thay đổi cuối cùng.

5. Ghi tên cơ quan quản lý trực tiếp đối với doanh nghiệp (nếu có). Đối với doanh nghiệp là công ty con, đơn vị trực thuộc Tổng công ty, Tập đoàn thì ghi cơ quan chủ quản là Tổng công ty, Tập đoàn; đối với những Công ty do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, các Bộ thành lập thì ghi cơ quan chủ quản là Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ.

6. Tổ chức công đoàn

Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

7. Tổng số lao động (Điền số liệu tại thời điểm báo cáo)

7. 1. Theo loại lao động:

- Lao động chưa thành niên: Là lao động dưới 18 tuổi theo quy định tại Điều 161 Bộ luật Lao động năm 2012.

- Lao động cao tuổi: Là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Lao động năm 2012 (Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội).

- Lao động khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động gặp khó khăn.

7.2. Theo công việc:

- Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy định tại Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13 tháng 10 năm 1995, Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30 tháng 7 năm 1996, Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996, Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 1999, Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2000, Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật trên, doanh nghiệp thống kê số lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Những công việc nào tại đơn vị mà không thuộc trong danh mục các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được coi là công việc trong điều kiện lao động bình thường.

Chú ý: Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là công việc có điều kiện loại động loại IV; Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là công việc có điều kiện loại động từ loại V trở lên.

PHẦN II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG TẠI  DOANH NGHIỆP.

Mốc thời gian báo cáo: Từ  01 tháng 01 năm trước đến ngày tự kiểm tra.

1. Thực hiện báo cáo định kỳ

1.1. Báo cáo định kỳ tình hình thay đổi lao động

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo định kỳ tình hình thay đổi lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương theo Điều 6 Bộ luật Lao động năm 2012, Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ.

Mẫu báo cáo định kỳ tình hình thay đổi lao động theo Mẫu số 7 tại Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Thực hiện báo cáo định kỳ một năm hai lần trước ngày 25/5 và 25/11 hàng năm. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất thì báo cáo gửi về Ban Quản lý các khu công nghiệp.

1.2. Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động

Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương theo quy định tại Điều 142 Bộ luật Lao động năm 2012, Điều 13 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ.

Mẫu báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT/BLĐTBXH- BYT ngày 21/5/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế. Thực hiện báo cáo định kỳ theo mẫu một năm hai lần trước ngày 5/7 và 10/1 hàng năm.

 

 

1.3. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề

Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề theo quy định tại Điều 60 Bộ luật Lao động năm 2012.

Chưa có hướng dẫn về biểu mẫu báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, trong khi chờ cơ quan quản lý nhà nước ban hành, hướng dẫn mẫu báo cáo, đơn vị thực hiện báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương, trong đó thể hiện được số lượng người lao động được đào tạo, bồi dưỡng; nghề đào tạo; thời hạn đào tạo.

2. Hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề

2.1. Giao kết Hợp đồng lao động (Số liệu tại thời điểm báo cáo)

+ Ghi tổng số lao động theo từng loại hợp đồng lao động đã ký kết theo Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2012.

+ Hợp đồng bằng lời nói: Áp dụng đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng.

2.2. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012.

2.3. Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người làm việc kiêm nhiệm được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên.

2.4. Giấy tờ tùy thân của người lao động là những loại giấy tờ có thể giúp xác định đặc điểm và nhận dạng nhân thân của người lao động, cụ thể như chứng minh nhân dân (hay thẻ căn cước), hộ chiếu, thẻ công dân, thẻ cư trú.... đều được coi là giấy tờ tùy than; văn bằng, chứng chỉ của người lao động là bằng cấp chứng chỉ đã qua đào tạo, cụ thể như bằng tốt nghiệp trung học, phổ thông cơ sở, bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ…

2.6. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động là việc người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc có địa điểm làm việc, công việc phải làm khác so với địa điểm làm việc, công việc phải làm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.  

2.8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc

Trợ cấp thôi việc:Người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc: Làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 Bộ luật Lao động 2012 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2012.

Trợ cấp mất việc làm:Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làmtrong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế (Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế); sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, mất việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động và thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ.

3. Đối thoại, thương lượng tập thể và thỏa ước lao động tập thể

3.1. Đối thoại trực tiếp tại nơi làm việc

 - Đối thoại tại nơi làm việc nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động, bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

- Nội dung đối thoại tại nơi làm việc theo quy định tại Điều 64 Bộ luật Lao động năm 2012 bao gồm: Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; Điều kiện làm việc; Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động; Yêu cầu của người sử dụng lao động với người lao động, tập thể lao động; Nội dung khác mà hai bên quan tâm.

- Đối thoại tại nơi làm việc được tiến hành định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của một bên theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Lao động năm 2012.

3.2. Thương lượng tập thể

Việc thương lượng tập thể chỉ được diễn ra khi có nội dung yêu cầu thương lượng bằng văn bản của một trong hai bên (người sử dụng lao động hoặc đại diện tập thể lao động). Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức phiên họp thương lượng tập thể, việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó có nội dung hai bên thống nhất về thời gian dự kiến ký kết về các nội dung đã đạt được thỏa thuận và những nội dung còn ý kiến khác.

3.3. Thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

3.4. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động.  

4. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

4.1. Làm thêm giờ

- Người lao động (hưởng lương theo thời gian) làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định.

- Người lao động (hưởng lương theo sản phẩm) làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

- Thời gian làm thêm của người lao động được huy động làm thêm giờ có số giờ làm thêm cao nhất, không tính bình quân.

- Làm đêm: Giờ làm việc vào ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2012.

4.2. Nghỉ hàng năm

- Điều 111 Bộ luật Lao động quy định: Nghỉ hằng năm, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động.

5. Chính sách tiền lương

5.1. Mức lương tối thiểu vùng

Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng, Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5.3. Thang lương, bảng lương

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tchức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ

Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP

5.6. Gửi thang lương, bảng lương

Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

5.9. Trả lương làm thêm giờ

Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định trong nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động; Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

5.10. Ngừng việc

Những trường hợp ngừng việc người lao động được trả lương theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2012.

5.11. Lương những ngày nghỉ hàng năm

- Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111 Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm.

- Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

- Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

5.12. Khấu trừ tiền lương

Trường hợp có lý do khác ngoài lý do bồi thường thiệt hại do hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người lao động để khấu trừ tiền lương thì doanh nghiệp phải nêu rõ lý do khác cụ thể là gì.

6. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

6.1. Nội quy lao động và đăng ký nội quy lao động

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh.

- Nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có văn bản thông báo và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động. Khi nhận được văn bản thông báo nội quy lao động có quy định trái với pháp luật, người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thực hiện đăng ký lại nội quy lao động.

- Người sử dụng lao động có chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi nội quy lao động sau khi có hiệu lực đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

6.2. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là việc khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy lao động nhưng người sử dụng lao động không tiến hành kỷ luật lao động với hình thức khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức hoặc sa thải mà thay vào đó người sử dụng lao động xử lý hành vi bằng hình thức phạt tiền, cắt lương của người lao động.

Mục 7 và Mục 8: xem hướng dẫn riêng theo ngành về An toàn vệ sinh lao động.

Mục 8. Lao động đặc thù

8.1. Các chế độ cho lao động nữ

Bảo đảm việc làm cho lao động nữ sau khi hết thời gian nghỉ thai sản:

- Theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012: Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con la 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo trên; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012.

Nếu tại doanh nghiệp có trường hợp việc làm cũ không còn nhưng được bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản thì ghi là có.

8.3 Lao động là người nước ngoài

- Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ gồm:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải;

+ Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

+ Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

+ Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Tình nguyện viên;

+ Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày;

+ Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật.

+ Người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 172 của Bộ luật lao động.

- Ngoài các trường hợp trên còn lại là người lao động nước ngoài thuộc diện cấp giấy phép lao động.

9. Tranh chấp lao động tập thể

- Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động.

- Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

-Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.

- Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

10. Bảo hiểm xã hội (Tính tại thời điểm báo cáo)

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

- Người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc gồm:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

 

 


Nguồn: Sở LĐTBXH TB
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Liên kết website